KINH VIÊN GIÁC
Tỳ kheo Thích Hằng Đạt Việt dịch
 

THE SUTRA OF COMPLETE ENLIGHTENMENT
Translated from the Chinese of Buddhatrata by Ven. Guo-go Bhikshu

 

Audio:
http://www.phapgioi.com/

Văn:
http://www.quangduc.com/l
 
Avatamsaka Sutra
http://en.wikipedia.org/wiki/Avatamsaka_Sutra 
http://www4.bayarea.net/~mtlee/
KINH HOA NGHIÊM


Hán Dịch: Đại-Sư Thật-Xoa-Nan-Đà

Việt Dịch: HT Thích Trí Tịnh
Phật Học Viện quốc Tế Xuất Bản PL 2527 - 1983

Mục Lục Toàn Bộ

Thay lời tựa.
Lời nói đầu.
Nghi thức sám hối trước khi tụng kinh.
Nghi thức tŕ tụng.

TẬP 1

01. Phẩm Thế-Chủ Diệu-Nghiêm thứ nhất. (Hán bộ từ quyển 1 đến hết quyển 5)
02. Phẩm Như-Lai hiện-tướng thứ hai. (Hán bộ trọn quyển 6)
03. Phẩm Phổ-Hiền Tam-muội thứ ba. (Hán bộ phần đầu quyển 7)
04. Phẩm Thế-giới thành-tựu thứ tư. (Hán bộ phần sau quyển 7)
05. Phẩm Hoa-tạng thế-giới thứ năm. (Hán bộ từ quyển 8 đến hết quyển 10)

TẬP 2

06. Phẩm Tỳ-Lô-Giá-Na thứ sáu. (Hán bộ trọn quyển 11)
07. Phẩm Như-Lai danh-hiệu thứ bẩy. (Hán bộ phần đầu quyển 12)
08. Phẩm Tứ-Thánh-Đế thứ tám. (Hán bộ phần sau quyển 12)
09. Phẩm Quang-minh giác thứ chín. (Hán bộ phần đầu quyển 13)
10. Phẩm Bồ-Tát Vấn Minh thứ mười. (Hán bộ phần sau quyển 13)
11. Phẩm Tịnh Hạnh thứ mười một. (Hán bộ phần đầu quyển 14)
12. Phẩm Hiền Thủ thứ mười hai. (Hán bộ phần sau quyển 14 đến hết quyển 15)
13. Phẩm Thăng Tu-Di sơn-đảnh thứ mười ba. (Hán bộ ở đầu quyển 16)
14. Phẩm Tu-Di sơn-đảnh kệ tán thứ mười bốn. (Hán bộ phần đầu quyển 16)
15. Phẩm Thập-trụ thứ mười lăm. (Hán bộ phần sau quyển 16)
16. Phẩm Phạm-hạnh thứ mười sáu. (Hán bộ phần đầu quyển 17)
17. Phẩm Sơ phát-tâm công-đức thứ mười bảy. (Hán bộ phần sau quyển 17)
18. Phẩm Minh pháp thứ mười tám. (Hán bộ trọn quyển 18)
19. Phẩm Thăng Dạ-Ma Thiên-cung thứ mười chín. (Hán bộ phần đầu quyển 19)
20. Phẩm Dạ-Ma Cung kệ tán thứ hai mươi. (Hán bộ phần giữa quyển 19)
21. Phẩm Thập-Hạnh thứ hai mươi mốt. (Hán bộ phần sau quyển 19 đến hết quyển 20)

TẬP 3

22. Phẩm Vô tận tạng. (Hán bộ trọn quyển 21)
23. Phẩm Thăng Đâu-Suất Thiên-cung. (Hán bộ trọn quyển 22)
24. Phẩm Đâu-Suất kệ tán. (Hán bộ phần đầu quyển 23)
25. Phẩm Thập hồi-hướng. (Hán bộ phần đầu quyển 23 đến hết quyển 30)


TẬP 4


25. Phẩm Thập hồi-hướng. (Hán bộ phần sau quyển 31 đến hết quyển 33)
26. Phẩm Thập-địa. (Hán bộ từ quyển 34 đến quyển 39)

TẬP 5

27. Phẩm Thập-định. (Hán bộ quyển 40)
28. Phẩm Thập-thông. (Hán bộ phần đầu quyển 44)
29. Phẩm Thập-nhẫn. (Hán bộ phần sau quyển 44)
30. Phẩm A-tăng-Kỳ. (Hán bộ phần đầu quyển 45)
31. Phẩm Thọ Lượng. (Hán bộ phần giữa quyển 45)
32. Phẩm chư Bồ-Tát Trụ Xứ. (Hán bộ phần sau quyển 45)
33. Phẩm Phật bất-tư-ngh́. (Hán bộ quyển 46 đến quyển 47)
34. Phẩm Như-Lai thập thân tướng hải. (Hán bộ quyển phần đầu quyển 48)
35. Phẩm Như-Lai tùy hảo quang-minh công-đức. (Hán bộ phần sau quyển 48)
36. Phẩm Phổ-Hiền hạnh. (Hán bộ trọn quyển 49)


TẬP 6


37. Phẩm Như-Lai xuất hiện. (Hán bộ từ đầu quyển 50 đến hết quyển 52)
38. Phẩm Ly Thế Gian. (Hán bộ từ đầu quyển 53 đến hết quyển 59)


TẬP 7


39. Phẩm Nhập Pháp-giới (Phần trên). (Hán bộ từ quyển 60 đến hết quyển 70)


TẬP 8

39. Phẩm Nhập Pháp-giới (phần dưới). (Hán bộ từ quyển 60 đến hết quyển 80) (C̣n thiếu từ trang 189 đến trang 548)
40. Phẩm Nhập bất-tư-ngh́ giải-thoát cảnh-giới Phổ Hiền Hạnh Nguyện. (Hán bộ trọn quyển. 81)
 
 
   
   
http://www.quangduc.com/kinhdien/212hoanghiem18.html

18. Phẩm Minh pháp thứ mười tám.


Đại Bồ-Tát trụ mười pháp sau đây gọi là chẳng phóng dật :

Một là giữ ǵn giới cấm; hai là xa ĺa ngu-si, tâm bồ-đề thanh-tịnh; ba là ḷng thích ngay thẳng rời điều dua phỉnh; bốn là siêng tu căn lành không thối-chuyển; năm là luôn khéo tư-duy tâm của ḿnh đă phát; sáu là chẳng thích gần-gũi tất cả phàm-phu tại-gia hay xuất-gia; bảy là tu những nghiệp lành mà chẳng mong cầu quả báo thế-gian; tám là ĺa hẳn nhị-thừa mà thật hành bồ-tát-hạn; chín là thích tu-tập điều lành chẳng để đoạn tuyệt; mười là luôn khéo quan-sát sức tương-tục của ḿnh.



Đại Bồ-Tát trụ bất-phóng-dật thời được diều thanh-tịnh dưới đây :

Một là thật hành đúng như lời nói; hai là niệm-trí được thành-tựu; b́nh-đẳng là trụ nơi thâm định chẳng trầm chẳng điệu; bốn là thích cầu phật-pháp không lười bỏ; năm là theo pháp được nghe quan-sát đúng lư sanh diệu trí-huệ; sáu là nhập thâm thiền-định được phật-thần-thông; bảy là tâm b́nh-đẳng không cao hạ; tám là tâm không chướng-ngại đối với chúng-sanh loại thượng trung hạ, b́nh-đẳng lợi-ích như đại-địa; chín là nếu thấy chúng-sanh nhẫn đến một phen phát bồ-đề-tâm thời tôn trọng kính thờ xem như hoà-thượng; mười là đối với ḥa-thượng và a-xà-lê thọ-giới, chư Bồ-Tát, các thiện-tri-thức, các pháp-sư luôn tôn trọng kính thờ.
 

Bồ-Tát lại có mười pháp sau đây có thể làm cho chư Phật hoan-hỷ :

Một là tinh-tấn bất-thối; hai là chẳng tiếc thân mạng; b́nh-đẳng là không mong cầu lợi-dưỡng; bốn là biết tất cả pháp đều như hư-không; năm là khéo quan-sát vào khắp pháp-giới; sáu là biết các pháp-ấn ḷng không ỷ-trước; bảy là luôn phát đại-nguyện; tám là thành tựu nhẫn-trí; chín là quan-sát pháp lành của ḿnh ḷng không tăng giảm; mười là y vô-tác-môn tu những tịnh hạnh.

Lại có mười pháp sau đây có thể làm chư Phật hoan-hỷ :

An-trụ bất phóng-dật; an-trụ vô-sanh-nhẫn; an-trụ đại-từ; an-trụ đại-bi; an-trụ đầy đủ các môn ba-la-mật; an-trụ đại-hạnh; an-trụ đại-nguyện; an-trụ xảo phương-tiện; an-trụ dũng mănh lực; an-trụ trí-huệ, quan-sát tất cả pháp đều vô-trụ, như hư-không.

Có mười pháp sau đây làm cho Bồ-Tát mau nhập các địa :

Một là khéo viên-măn hai hạnh phước và trí; hai là có thể trang-nghiêm đạo ba-la-mật; b́nh-đẳng là trí-huệ sáng suốt chẳng tùy tha-ngữ; bốn là kính thờ thiện-hữu luôn không bỏ ĺa; năm là thường hành tinh-tấn không giải-đăi; sáu là khéo an-trụ Như-Lai thần-lực; bảy là tu các căn lành chẳng sanh mỏi nhọc; tám là thâm-tâm lợi-trí dùng pháp đại-thừa để tự trang-nghiêm; chín là đối với pháp-môn của các địa tâm không trụ; mười là đồng một thể-tánh với thiện-căn phương-tiện của tam-thế chư Phật.



 

 

 
Có mười pháp dưới đây làm cho Bồ-Tát chỗ thật hành thanh-tịnh :

Một là xả hết của cải để làm vừa ư chúng-sanh; hai là tŕ-giới thanh-tịnh không hủy phạm; ba là nhu ḥa nhẫn nhục không cùng tận; bốn là siêng tu các hạnh trọn chẳng thối chuyển; năm là do chánh-niệm không mê loạn; sáu là phân biệt rơ biết vô-lượng pháp; bảy là tu tất cả hạnh mà không sở-trước; tám là tâm bất động dường như núi Tu-Di; chín là rộng độ chúng-sanh dường như cầu đ̣; mười là biết tất cả chúng-sanh cùng chư Phật đồng một thể-tánh.

Bồ-Tát đă được hạnh thanh-tịnh lại được mười pháp tăng thắng dưới đây :

Một là chư Phật phương khác đều hộ-niệm; hai là thiện-căn tăng thắng siệu-việt đẳng cấp; ba là khéo lănh thọ được sức gia-tŕ của Phật; bốn là thường được thiện-nhơn làm chỗ nương tựa; năm là an-trụ tinh-tấn hằng chẳng phóng-dật; sáu là biết tất cả pháp b́nh-đẳng không khác; bảy là ḷng luôn an-trụ đại-bi vô-thượng; tám là quan-sát các pháp đúng thật xuất sanh diệu-huệ; chín là khéo có thể tu hành phương-tiện thiện-xảo; mười là có thể biết sức phương-tiện của Như-Lai.

Bồ-Tát có mười nguyện thanh-tịnh như dưới đây :

Một là nguyện thành-thục chúng-sanh không mỏi nhàm; hai là nguyện thật hành đủ điều lành để nghiêm tịnh thế-giới; ba là nguyện thừa sự Như-Lai luôn kính trọng; bốn là nguyện hộ-tŕ chánh-pháp chẳng tiếc thân mạng; năm là nguyện dùng trí quan-sát vào các phật-độ; sáu là nguyện cùng các Bồ-Tát đồng một thể-tánh; bảy là nguyện vào cửa Như-Lai rơ tất cả pháp; tám là nguyện người thấy sanh tin đều được lợi-ích; chín là nguyện thần-lực trụ thế tận-kiếp vị-lai; mười là nguyện đủ phổ-hiền-hạnh tu tập môn nhứt-thiết-chủng-trí.

Bồ-Tát trụ mười pháp sau đây làm cho những đại-nguyện đều được viên măn :

Một là ḷng không nhàm chán; hai là đủ đại trang-nghiêm; ba là nhớ nguyện lực thù-thắng của chư Bồ-Tát; bốn là nghe các phật-độ đều nguyện văng-sanh; năm là thâm-tâm lâu dài tận kiếp vị-lai; sáu là nguyện trọn thành-tựu tất cả chúng-sanh; bảy là trụ tất cả kiếp chẳng lấy làm nhọc; tám là thọ tất cả khổ chẳng sanh nhàm ĺa; chín là nơi tất cả vui ḷng không tham trước; mười là thường siêng ǵn giữ pháp-môn vô-thượng.

Lúc Bồ-Tát đầy đủ những nguyện như vậy, liền được mười vô-tận-tạng sau đây :

Vô-tận-tạng thấy khắp chư Phật, vô-tận-tạng tổng-tŕ chẳng quên, vô-tận-tạng quyết rơ các pháp, vô-tận-tạng đại-bi cứu hộ, vô-tận-tạng các môn tam-muội, vô-tận-tạng phước-đức rộng lớn làm thỏa măn ḷng chúng-sanh, vô-tận-tạng trí-huệ rất sâu diễn tất cả pháp, vô-tận-tạng báo được thần-thông, vô-tận-tạng trụ vô-lượng kiếp, vô-tận-tạng vào vô-biên thế-giới.

 
 
Với các chúng-sanh, thế nào là Bồ-Tát tùy nghi mà thuyết-pháp ?

Bồ-Tát biết chỗ làm của họ, biết nhơn-duyên của họ, biết tâm hành của họ, biết sở-thích của họ.

Bồ-Tát đối với người nhiều tham dục thời thuyết bất-tịnh, với người nhiều sân hận thời thuyết đại-từ, với người nhiều ngu-si thời dạy họ siêng quan-sát, với người ba độc đồng đều, thời thuyết pháp-môn thành-tựu thắng-trí, với người ưa thích sanh-tử thời thuyết ba sự khổ, với người chấp-trước thời thuyết không-tịch, với người giải-đăi thời thuyết tinh-tấn, với người ngă-mạn thời thuyết pháp b́nh-đẳng, với người nhiều dua phỉnh thời thuyết tâm chất-trực, với người thích tịch-tịnh thời thuyết pháp rộng, khiến họ được thành-tựu.

Bồ-Tát tùy nghi thuyết-pháp như vậy.

Lúc Bồ-Tát thuyết-pháp : văn liên-thuộc nhau, nghĩa không sai lầm, quan-sát pháp trước sau dùng trí phân-biệt, thẩm định phải quấy, chẳng trái pháp-ấn, thứ-đệ kiến-lập vô-biên hạnh-môn khiến các chúng-sanh dứt tất cả nghi ngờ, khéo biết căn-tánh và giáo pháp Như-Lai, chứng chơn-lư, biết pháp b́nh-đẳng, dứt những pháp-ái, trừ tất cả chấp, thường nhớ chư Phật không rời nơi ḷng, rơ biết âm-thinh thể-tánh b́nh-đẳng, nơi các ngôn thuyết tâm không chấp-trước, khó nói ví dụ không trái nghịch nhau, đều khiến được ngộ tất cả chư Phật, tùy nghi khắp hiện trí-thân b́nh-đẳng.

 
 
Bồ-Tát v́ các chúng-sanh mà thuyết-pháp như vậy thời tự ḿnh tu tập tăng-trưởng nghĩa lợi, chẳng bỏ các độ, trang-nghiêm đầy đủ đạo ba-la-mật :

Lúc bấy giờ Bồ-Tát v́ khiến ḷng chúng-sanh được thỏa măn, trong ngoài đều rời bỏ không c̣n chấp trước, đây thời là tu đàn ba-la-mật.

Giữ đủ các giới cấm mà không sở trước, ĺa hẳn ngă-mạn, đây là tu thi ba-la-mật.

Đều có thể nhẫn thọ tất cả sự khổ hại, tâm b́nh-đẳng đối với chúng-sanh không hề xao động, ví như đại-địa hay chở tất cả, đây là tu nhẫn ba-la-mật.

Với những công hạnh thường tu không lười trễ, không thối chuyển, thế-lực dũng-mănh không bị chế phục, nơi các công-đức không lấy không bỏ mà có thể đầy đủ tất cả trí-môn, đây là hay tu tinh-tấn ba-la-mật.

Không tham trước cảnh ngũ dục, đều thành-tựu được các thứ-đệ định, luôn chánh tư-duy, chẳng trụ chẳng xuất mà có thể tiêu diệt tất cả phiền-năo, xuất sanh vô-lượng môn tam-muội, thành-tựu vô-biên thần-thông, nghịch thuận thứ-đệ nhập các tam-muội, nơi một tam-muội nhập vô-biên tam-muội, biết rơ cảnh-giới của tất cả tam-muội cùng trí-ấn chẳng chống trái nhau, có thể mau vào nơi bực nhứt-thiết-trí, đây là hay tu thiền ba-la-mật.

Nơi chư Phật nghe pháp thọ-tŕ, gần thiện trí-thức kính thờ chẳng mỏi, thường thích nghe pháp không nhàm đủ, tùy pháp đă được thọ mà tư-duy đúng lư, nhập chơn tam-muội ĺa rờI những thiên-kiến, khéo quán-sát các pháp, được thiệt-tướng-ấn, rơ biết đạo vô-công-dụng của Như-Lai, thừa phổ-môn-huệ, nhập nơi môn nhứt-thiết-chủng-trí, trọn được thôi nghỉ, đây là hay tu bát-nhă-ba-la-mật.

Thị-hiện tất cả công nghiệp thế-gian, giáo-hóa chúng-sanh không nhàm mỏi, tùy sở thích của họ mà hiện thân, tất cả chỗ thật-hành đều không nhiễm trước, hoặc hiện phàm, hoặc hiện Thánh, việc làm thời hoặc hiện sanh-tử hoặc hiện niết-bàn, khéo hay quán-sát tất cả việc làm, thị hiện tất cả những sự trang-nghiêm mà chẳng tham trước, vào khắp các loài để độ chúng-sanh, đây là hay tu phương-tiện ba-la-mật.

Trọn thành-tựu tất cả chúng-sanh, trọn trang-nghiêm tất cả thế-giới, trọn cúng-dường tất cả chư Phật, trọn thông đạt pháp vô-chướng-ngại, trọn tu hành khắp cả pháp-giới-hạnh thân hằng trụ, trọn trí rơ vị-lai kiếp, trọn biết tất cả tâm niệm, trọn giác-ngộ lưu-chuyển hoàn-diệt, trọn thị-hiện tất cả quốc-độ, trọn chứng được Như-Lai trí-huệ, đây là hay tu nguyện ba-la-mật.

V́ đủ thâm-tâm-lực nên không tạp nhiễm, v́ đủ thâm-tín-lực nên kh6ng bị khuất-phục, v́ đủ đại-bi-lực nên không hề mỏi nhàm, v́ đủ đại-từ-lực nên sở-hành b́nh-đẳng, v́ đủ tổng-tŕ-lực nên có thể dùng phương-tiện tŕ tất cả nghĩa, v́ đủ biện-tài-lực nên khiến tất cả chúng-sanh hoan-hỷ đầy đủ, v́ đủ ba-la-mật-lực nên trang-nghiêm đại-thừa, v́ đủ đại-nguyện-lực nên trọn chẳng đoạn-tuyệt, v́ đủ thần-thông-lực nên xuất-sanh vô-lượng, v́ đủ gia-tŕ-lực nên khiến tin hiểu lănh thọ, đây là hay tu lực ba-la-mật.

Biết hành-giả tham-dục, biết-hành-giả sân hận, biết hành-giả ngu-si, biết hành-giả đẳng-phần, biết hành-giả tu học địa, trong một niệm biết vô-biên hạnh chúng-sanh, biết vô-biên tâm chúng-sanh, biết tất cả pháp chơn-thật, biết môn pháp-giới, sức giác-ngộ khắp cả của chư Như-Lai, đây là hay tu trí ba-la-mật.

 
 
Bồ-Tát nối thạnh tam-bảo như vậy, tất cả việc làm không có lỗi, bao nhiêu công-hạnh đều đem hồi-hướng nhứt-thiết-trí, do đây nên ba nghiệp kh6ng có tỳ vết. V́ ba nghiệp thân, ngữ và ư không tỳ vết nên những điều thiện đă làm, những công-hạnh đă làm, giáo-hóa chúng-sanh, tùy nghi thuyết-pháp, nhẫn đến một niệm đều không sai lầm, đều tương ưng với phương-tiện trí-huệ, đều đem hồi-hướng nơi nhứt-thiết-chủng-trí không để luống qua.

Bồ-Tát tu tập thiện-pháp như vậy,niệm niệm đầy đủ mười điều trang-nghiêm dưới đây :

Một là thân trang-nghiêm, v́ tùy theo các chúng-sanh đáng được điều-phục mà thị-hiện. Hai là ngữ trang-nghiêm, v́ dứt tất cả nghi ngờ khiến họ đều hoan-hỷ. Ba là tâm trang-nghiêm, v́ trong một niệm nhập các tam-muội. Bốn là phật-sát trang-nghiêm, v́ tất cả thanh-tịnh ĺa những phiền-năo. Năm là quang-minh trang-nghiêm, v́ phóng vô-biên-quang chiếu khắp chúng-sanh. Sáu là chúng-hội trang-nghiêm, v́ nhiếp khắp chúng-hội đều làm cho hoan-hỷ. Bảy là thần-thông trang-nghiêm, v́ tùy tâm chúng-sanh mà tự-tại thị-hiện. Tám là chánh-giáo trang-nghiêm, v́ có thể nhiếp tất cả người thông-huệ. Chín là niết-bàn địa trang-nghiêm, v́ một chỗ thành đạo cùng khắp mười phương đều không thừa. Mười là xảo thuyết trang-nghiêm, v́ tùy xứ tùy thời tùy căn-khí chúng-sanh mà thuyết-pháp.

 
 
   
   
   
   
   
   
   
   
   
   
   
   
   
   
   
   
   
   
   
   
   
   
   
   
   
   
   
   
   
   
   
   
   
   
   
   
   
   
   
   
   
   
   
   
   
   
   
   
   
   
   
   
   
   
   
   
   
   
(contents)  
List
 

Kinh Kẻ Bần Tiện (Vasalasuttam)
http://www.tranlich.com/phathoc/kinhbantien.htm

KINH VIÊN GIÁC (THE SUTRA OF COMPLETE ENLIGHTENMENT )
kinhviengiac1
kinhviengiac2

Chuyện Tiền Thân Đức Phật The Jataka Sutra) Phẩm nữ giới
http://www.tranlich.com/phathoc/nugioi.htm

KINH NIỆM XỨ (Satipatthàna sutta)
The Four Arousings of Mindfulness
The Four frames of reference
The Four foundations of mindfulness.
http://www.tranlich.com/phathoc/tuniemxu.htm

Kahlil Gibran
http://www.tranlich.com/phathoc/kahlilgibran.htm

Chuyện Tiền Thân Đức Phật The Jataka Sutra)

1) Phẩm nữ giới
http://www.tranlich.com/phathoc/nugioi.htm
NỮ NHÂN 1 | NỮ NHÂN 2 | NỮ NHÂN 3

2) Kẻ Ác
http://www.tranlich.com/phathoc/keac.htm

Trung Bộ Kinh
1)
trungbokinh1.htm ( Nikaya 1 thru 4)
2) trungbokinh2.htm ( Nikaya 5 thru 8)
3) trungbokinh3.htm ( Nikaya 9 thru 12)

6) trungbokinh6.htm ( Nikaya 35 thru 40)

KINH NIỆM XỨ (Satipatthàna sutta)
The Four Arousings of Mindfulness
The Four frames of reference
The Four foundations of mindfulness.
http://www.tranlich.com/phathoc/tuniemxu.htm

Thiền Sư Và Triết Gia
The Monk and the Philosopher:
Jean-Francois Revel, Matthieu Ricard,
http://www.tranlich.com/phathoc/thiensuvatrietgia.htm

YouTube: Video
http://www.youtube.com/profile_videos?user=coongnoo 
http://www.youtube.com/profile_videos?user=brainwashchinese 
http://www.youtube.com/profile_videos?user=stupidchina1 
http://www.youtube.com/profile_videos?user=stupid2china
 

A Quote by Siddhartha Gautama Buddha
http://blog.gaiam.com/quotes/authors/buddha

Kinh Lang Nghiem (audio)
http://www.phapgioi.com/tangthan/index.php/sach-noi-pg/kinh-dien-doc/871-kinh-lang-nghiem.html

KINH LĂNG NGHIÊM (Shurangama Sutra)

http://www.tranlich.com/phathoc/kinhlangnghiem.htm 
http://www.tranlich.com/phathoc/kinhlangnghiem_2.htm 
http://www.tranlich.com/phathoc/kinhlangnghiem_3.htm 
http://www.tranlich.com/phathoc/kinhlangnghiem_4.htm
http://www.tranlich.com/phathoc/kinhlangnghiem_5.htm 
http://www.tranlich.com/phathoc/kinhlangnghiem_6.htm 
http://www.tranlich.com/phathoc/kinhlangnghiem_7.htm
http://www.tranlich.com/phathoc/kinhlangnghiem_8.htm 
http://www.tranlich.com/phathoc/kinhlangnghiem_9.htm
http://www.tranlich.com/phathoc/kinhlangnghiem_10.htm 

Kinh Hoa Nghiem (audio)
http://www.phapgioi.com/tangthan/index.php/sach-noi-pg/kinh-dien-doc.html

Trich Đoạn Văn:
http://www.tranlich.com/phathoc/kinhhoanghiem_trich.htm


 

http://www.youtube.com/watch?v=e7w_GFjoy04&feature=related
Buddha Boy Speech (1 of 2) on November
http://www.youtube.com/user/etapasvi#p/u/8/IDjO0m91hYE


http://www.youtube.com/user/etapasvi#p/u/15/7H-oNZc7vKE Buddha Boy Speech (2 of 2)
http://www.youtube.com/user/etapasvi#p/u/7/pN6tT6_fT84
Palden Dorje teaching (2 of 2) given on November 10, 2008

http://www.youtube.com/user/etapasvi#p/u/2/L78K8T278aE
Palden Dorje's speech at night

http://www.etapasvi.com/en/

http://paldendorje.com/en/

 

(back to top)

 

 

 

Home | 81 BCND | Freedom4Vietnam | Vietnamese Songs | Vietnamese Students | Our Sponsor

 

 

Since 06-27-01
 

Home | u2 | u3 |  u4 u5 u6Big html
tranlich.info:2095 | tranlich.com:2095

 

 
 
Top|List