Last edited: December 25, 2009 09:14:55 AM
Automatically updated: December 25, 2009 09:14:55 AM

Kinh Bần Tiện

 

****************************************************

Vasalasuttam
The Discourse on the Outcastes

 

Như vầy tôi nghe:

Một thời Thế Tôn trú ở Sàvathi, tại Jetavana, khu vườn ông Anàthapindika. Rồi Thế Tôn vào buổi sáng, đắp y, cầm y bát, đi vào Sàvatthi để khất thực. Lúc bấy giờ, tại trú xứ của Bà-la-môn Aggikabhàradvàja, lửa tế lễ được đốt cháy, đồ cúng dường được dâng cao. Rồi Thế Tôn, trong khi thứ lớp khất thực ở Sàvatthi, đi đến trú xứ của Bà-la-môn Aggibhàradvàja. Bà-la-môn Aggibhàradvàja thấy Thế Tôn từ xa đi đến, thấy vậy bèn nói với Thế Tôn:

- Ở đây kẻ trọc đầu, ở đây kẻ Sa-môn ti tiện, ở đây kẻ bần tiện, hãy đứng lại.

Khi được nói vậy, Thế Tôn nói với Bà-la-môn Aggibhàradvàja:
Người có biết người bần tiện
hay những pháp tạo ra kẻ bần tiện không?

The Gracious One said this to the brahmin
But do you know, brahmin what an outcaste is,
or what things make one an outcaste


- Này Tôn giả Gotama, tôi không biết kẻ bần tiện hay những pháp tạo ra kẻ bần tiện. Lành thay, nếu Tôn giả Gotama thuyết pháp như thế nào cho tôi, để tôi được biết về kẻ bần tiện hay các pháp tạo thành kẻ bần tiện.

- Vậy này Bà-la-môn, hãy nghe và khéo tác ý, Ta sẽ nói.

- Thưa vâng, Tôn giả!
 

116. Người phẫn nộ, hiềm hận,
Ác nhân, gièm pha người,
Ác tà kiến, man trá,
Ðược biết là bần tiện.

116. That man who is angry,
who has enmity, is bad, and insolent,
who has wrong views, and is deceitful,
he one should know as an outcaste.

117. Ai ở đây hại vật,
Một sanh, hoặc hai sanh,
Không thương xót hữu tình,
Ðược biết là bần tiện.

117. Whether once born, or twice born,
he who is violent to creatures here,
who has no sympathy with creatures,
he one should know as an outcaste.


118. Ai làm hại vây hãm,
Các làng, các thị trấn,
Kẻ cướp đoạt có tiếng,
Ðược biết là kẻ bần tiện.

118. He who beseiges and destroys
villages and market towns,
who is well known as an oppressor,
he one should know as an outcaste.


119. Tại làng hay tại rừng,
Vật sở hữu của người,
Lấy trộm của không cho,
Ðược biết là kẻ bần tiện.

119. (He who), whether
in the village or the wilderness,
takes by theft what is not given,
those things loved by others,
he one should know as an outcaste.

120. Ai vay nợ của người,
Bị đòi liền trốn tránh,
Ta đâu mắc nợ ngươi,
Ðược biết là kẻ bần tiện.

120. He who has taken on a debt,
and when pressed (to pay it) runs away,
saying: There is no debt due to you,
he one should know as an outcaste.


121. Ai vì ham vật mọn,
Kẻ đang đi trên đường,
Giết hại cướp vật mọn,
Ðược biết là kẻ bần tiện.

121. He who desiring a trifle,
after slaying a person going
along the path, takes that trifle,
he one should know as an outcaste.



122. Ai vì mình, vì người,
Hay vì nhân tài sản,
Làm nhân họ nói láo,
Ðược biết là kẻ bần tiện.

122.That man who, for his own sake,
for the sake of others, or for wealth,
when asked to bear witness, speaks falsely,
he one should know as an outcaste.



123. Ai được thấy giữa vợ
Của bà con, bạn thân,
Ép buộc hay ưng thuận,
Ðược biết là kẻ bần tiện.

123. He who is seen (misbehaving)
with the wives of friends or relatives,
whether forcibly, or with consent,
he one should know as an outcaste.



124. Ai với mẹ hay cha,
Già yếu, tuổi trẻ qua,
Tuy giàu không giúp đỡ,
Ðược biết là kẻ bần tiện.

124.He who, when his mother or father
has grown old, with their youth gone,
though having much, does not support them,
he one should know as an outcaste.




125. Ai với mẹ hay cha,
Với anh chị, nhạc mẫu,
Làm hại, dùng lời mắng,
Ðược biết là kẻ bần tiện.

125. He who strikes, or annoys with words,
his mother or father,
brother or sister, or mother-in-law,
he one should know as an outcaste.


126. Ai được hỏi mục đích,
Lại khuyên lời trái đích,
Khuyên bảo nên che đậy,
Ðược biết là kẻ bần tiện.


126. He who, when he is asked what is good,
teaches that which is not good,
who conceals things when he gives advice,
he one should know as an outcaste.

127. Ai làm các nghiệp ác,
Muốn không biết mình làm,
Ai làm hạnh che đậy,
Ðược biết là kẻ bần tiện.

127. He who, having done a bad deed,
longs thus: May they not know about me
he who conceals what he is doing,
he one should know as an outcaste.

128. Ai đến nhà người khác,
Ăn món ăn ngon lành,
Lại không đáp lễ lại,
Ðược biết là bần tiện.


128. He who, having gone to another's family,
and eaten good food,
does not return the honour when
(his benefactor) comes,
he one should know as an outcaste.


129. Ai nói dối lường gạt,
Sa-môn, Bà-la-môn,
Hay các người nghèo khác,
Ðược biết là bần tiện.


129. He who deceives a brahmin,
or an ascetic, or another mendicant
with words that are false,
he one should know as an outcaste.


130. Dùng lời mắng, không cho,
Sa-môn, Bà-la-môn,
Khi thời ăn uống đến,
Ðược biết là bần tiện.

130. He who annoys
with words a brahmin,
or an ascetic,
when mealtime is at hand,
and does not give (him food),
he one should know as an outcaste.

131. Ở đời nói không thật,
Bị si mê che đậy,
Tham cầu chút lợi nhỏ,
Ðược biết là bần tiện.

131. He who speaks to those
who are bad here,
being entangled by delusion,
(because of) coveting a trifle,
he one should know as an outcaste.

132. Ai đề cao tự ngã,
Khi miệt giá trị người,
Hạ mình với tự cao,
Ðược biết là bần tiện.

132. He who (speaks and) extols himself,
and yet despises another,
who is debased through his own conceit,
he one should know as an outcaste.




133. Ai gây hấn, hà tiện,
Ác dục và xan tham,
Xảo quyệt, không tàm quí,
Ðược biết là bần tiện.

133. (He who) is annoying, stingy,
who has bad longings, is selfish, crafty,
unconscientious, and shameless,
he one should know as an outcaste.


134. Ai phỉ báng đức Phật,
Hay đệ tử của Ngài,
Hàng xuất gia, tại gia,
Ðược biết là bần tiện.

134. He who abuses a Buddha,
or else one of his disciples,
a wanderer, or a householder,
he one should know as an outcaste.

135. Ai không phải La-hán,
Tự nhận là La-hán,
Kẻ trộm Phạm thiên giới,
Chính tối hạ bần tiện.
Những hàng bần tiện này,
Ta nói rõ cho Ông.

135.He who, not being a Worthy One
claims that he is a Worthy One,
is a thief in the world with its brahmàs,
he is the worst of the outcastes.
These, indeed, are said to be outcastes,
those whom I have explained to you.

136. Bần tiện không vì sanh,
Phạm chí không vì sanh,
Do hành, thành bần tiện,
Do hành, thành Phạm chí.

136. One is not an outcaste by birth,
by birth one is not a brahmin,
by deeds one becomes an outcaste,
one becomes a brahmin by deeds.


137. Do đây, nên hiểu biết,
Như Ta trình bày rõ,
Màtanga được danh,
Bần tiện, ăn thịt chó.

137. You can know it also by this,
as I (give you) this example:
Sopaka, an untouchable's son,
was renowned as Màtaïga.

138. Danh tối thượng khó đạt,
Màtanga đạt được,
Nhiều Sát-ly, Phạm chí,
Ðến hầu hạ vị ấy.

138. This Màtaïga attained the highest repute,
which was very hard to obtain,
and many nobles and brahmins
came to attend on him.


139. Vị ấy leo thiên xa,
Trên đường lớn không bụi,
Từ bỏ mọi dục tham,
Ðạt được Phạm thiên giới,
Thọ sanh không ngăn chận,
Vị ấy sanh Phạm thiên.

139. He ascended the way going to the gods,
that dust-free great path,
and having put away sensual desire,
he went to the brahma worlds.
Birth did not prevent him
from being reborn in the brahma worlds.
 

 



140. Có những Bà-la-môn,
Sanh gia đình Ðạo sư,
Hay sanh những gia đình
Quyến thuộc với bùa chú,
Họ vẫn thường được thấy,
Làm các điều ác nghiệp,

140. Brahmins, though born in a family of scholars,
and acquainted with the lore,
are continuously to be seen
(doing) deeds that are bad.


141. Hiện tại bị khinh miệt,
Ðời sau sanh ác thú,
Thọ sanh không ngăn chận,
Sanh ác thú đáng khinh.
141. Reproachable in this life,
in the next life they have an unhappy destiny.
Birth does not prevent
reproach or an unhappy destiny.



142. Bần tiện không vì sanh,
Phạm chí không vì sanh,
Do hành thành bần tiện,
Do hành thành Phạm chí.

142.One is not an outcaste by birth,
by birth one is not a brahmin,
by deeds one becomes an outcaste,
one becomes a brahmin by deeds


Khi được nói vậy, Bà-la-môn Bhàradvàja bạch Thế Tôn:
- Thật vi diệu thay, thưa Tôn giả Gotama! Thật vi diệu thay, thưa Tôn giả Gotama! Thưa Tôn giả Gotama, ví như người dựng đứng lại những gì bị quăng ngã xuống, mở toang ra những gì bị che kín, chỉ đường cho kẻ bị lạc hướng, đem đèn sáng vào trong bóng tối, để những ai có mắt có thể thấy sắc. Cũng vậy, Pháp được Tôn giả Gotama dùng nhiều phương tiện trình bày. Con nay qui y Tôn giả Gotama, qui y Pháp và qui y chúng Tỷ-kheo. Mong Tôn giả Gotama nhận con làm đệ tử cư sĩ, từ nay cho đến mạng chung, con trọn đời qui ngưỡng.
 

http://www.thuvienhoasen.org/kinhtieubo1-05-kinhtap-01.htm

http://www.ancient-buddhist-texts.net/Texts-and-Translations/Safeguard/02x-Atirekani-Sattasuttani-27.htm

***************************************************

 

TỪ VỰNG VÀ THÀNH NGỮ ANH-VIỆT

http://zencomp.com/greatwisdom/uni/u-kinh-phapcu-ev/pctm-02.htm


KỆ PHÁP CÚ KINH (DHAMMAPADA)

http://zencomp.com/greatwisdom/uni/u-kinh-phapcu-ev/pctm-00.htm

http://amberstar.libsyn.com/index.php?post_category=The%20Dhammapada

Buddhist eBooks and Dharma Talks - www.BuddhaBooks.info

BuddhaNet Audio Buddhist Chanting

 

List

Kinh Kẻ Bần Tiện (Vasalasuttam)
http://www.tranlich.com/phathoc/kinhbantien.htm

KINH VIÊN GIÁC (THE SUTRA OF COMPLETE ENLIGHTENMENT )
kinhviengiac1
kinhviengiac2

Chuyện Tiền Thân Đức Phật The Jataka Sutra) Phẩm nữ giới
http://www.tranlich.com/phathoc/nugioi.htm

KINH NIỆM XỨ (Satipatthàna sutta)
The Four Arousings of Mindfulness
The Four frames of reference
The Four foundations of mindfulness.
http://www.tranlich.com/phathoc/tuniemxu.htm

Kahlil Gibran
http://www.tranlich.com/phathoc/kahlilgibran.htm

Chuyện Tiền Thân Đức Phật The Jataka Sutra)

1) Phẩm nữ giới
http://www.tranlich.com/phathoc/nugioi.htm
NỮ NHÂN 1 | NỮ NHÂN 2 | NỮ NHÂN 3

2) Kẻ Ác
http://www.tranlich.com/phathoc/keac.htm

Trung Bộ Kinh
1)
trungbokinh1.htm ( Nikaya 1 thru 4)
2) trungbokinh2.htm ( Nikaya 5 thru 8)
3) trungbokinh3.htm ( Nikaya 9 thru 12)

6) trungbokinh6.htm ( Nikaya 35 thru 40)

KINH NIỆM XỨ (Satipatthàna sutta)
The Four Arousings of Mindfulness
The Four frames of reference
The Four foundations of mindfulness.
http://www.tranlich.com/phathoc/tuniemxu.htm

Thiền Sư Và Triết Gia
The Monk and the Philosopher:
Jean-Francois Revel, Matthieu Ricard,
http://www.tranlich.com/phathoc/thiensuvatrietgia.htm

YouTube: Video
http://www.youtube.com/profile_videos?user=coongnoo 
http://www.youtube.com/profile_videos?user=brainwashchinese 
http://www.youtube.com/profile_videos?user=stupidchina1 
http://www.youtube.com/profile_videos?user=stupid2china
 

 

(back to top)

 

Home | 81 BCND | Freedom4Vietnam | Vietnamese Songs | Vietnamese Students | Our Sponsor

tranlich.com:2082

 
Since 06-27-01

Top|List|Directory